Hotline tư vấn miễn phí: 0973.116.864|Biệt thự 24, C37 Bộ Công an, 17 Tố Hữu, P. Thanh Xuân, TP. Hà Nội
Công ty Luật TNHH Victory
Trang chủTin tứcTư vấn pháp luậtLÀM VIỆC KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ PHẢI ĐÓNG BHXH KHÔNG?

LÀM VIỆC KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ PHẢI ĐÓNG BHXH KHÔNG?

14/07/2026Victory Law AdminLao động & Việc làm
LÀM VIỆC KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ PHẢI ĐÓNG BHXH KHÔNG?

📌 KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ PHẢI THAM GIA BHXH KHÔNG?

Câu trả lời là CÓ, nếu giữa các bên tồn tại quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.

Thực tế, không ít doanh nghiệp cố tình không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới tên gọi khác nhằm tránh nghĩa vụ đóng BHXH. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không chỉ căn cứ vào tên gọi của hợp đồng mà còn xem xét nội dung và bản chất của quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

  • 📌 Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  • 📌 Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;

  • 📌 Trường hợp các bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện có:

    • 💰 Việc làm có trả công, tiền lương;

    • 👨‍💼 Có sự quản lý, điều hành hoặc giám sát của người sử dụng lao động.

Như vậy, dù hợp đồng mang tên "hợp đồng cộng tác viên", "hợp đồng khoán việc", "hợp đồng hợp tác" hay bất kỳ tên gọi nào khác thì nếu bản chất là quan hệ lao động, người lao động vẫn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

⚖️ PHÁP LUẬT XÁC ĐỊNH QUAN HỆ LAO ĐỘNG DỰA TRÊN TIÊU CHÍ NÀO?

Theo quy định pháp luật, việc xác định người lao động có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hay không sẽ dựa trên bản chất của quan hệ lao động, thay vì chỉ căn cứ vào việc có ký hợp đồng lao động bằng văn bản.

Một quan hệ được xem là quan hệ lao động khi có các dấu hiệu như:

  • 👨‍💼 Người lao động thực hiện công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp;

  • 💰 Được trả tiền lương hoặc tiền công;

  • 📋 Chịu sự quản lý, điều hành hoặc giám sát của người sử dụng lao động;

  • ⏰ Làm việc theo thời gian, địa điểm hoặc quy chế do doanh nghiệp quy định.

Nếu đáp ứng các dấu hiệu trên thì người lao động vẫn có thể thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, dù hai bên không ký hợp đồng lao động đúng tên gọi.

⚠️ DOANH NGHIỆP KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐỂ TRỐN ĐÓNG BHXH BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Việc doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động nhằm trốn đóng BHXH là hành vi vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp này, người lao động có thể:

  • 📌 Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tham gia BHXH;

  • 📌 Thu thập các tài liệu chứng minh quan hệ lao động như bảng lương, bảng chấm công, tin nhắn giao việc, email, quyết định phân công công việc...

  • 📌 Gửi phản ánh hoặc khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, doanh nghiệp còn có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

⚠️ Về mức xử phạt hành chính:

Căn cứ theo khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp (người sử dụng lao động) trốn đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng (mức phạt đối với cá nhân là 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng).

- Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên.

⚠️ Về mức xử lý hình sự:

Căn cứ theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau:

📌 Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng:

+ Gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm

📌 Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng:

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

+ Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 216

📌 Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng:

+ Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

+ Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

+ Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

📋 NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN LỢI?

Nếu làm việc nhưng doanh nghiệp không ký hợp đồng và không đóng BHXH, người lao động nên:

  • ✅ Lưu giữ các tài liệu chứng minh quá trình làm việc;

  • ✅ Chủ động yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH;

  • ✅ Liên hệ cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra lao động khi quyền lợi bị xâm phạm;

  • ✅ Tham khảo ý kiến luật sư nếu phát sinh tranh chấp về tiền lương, BHXH hoặc quyền lợi lao động.

Việc thu thập chứng cứ ngay từ đầu sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra tranh chấp.

📌 KẾT LUẬN

Việc không ký hợp đồng lao động không đồng nghĩa với việc không phải tham gia BHXH bắt buộc. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét bản chất của quan hệ lao động, không chỉ dựa vào tên gọi của hợp đồng.

Do đó, cả người lao động và người sử dụng lao động cần hiểu đúng quy định pháp luật để thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình, đồng thời hạn chế những tranh chấp và rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

⚖️ LUẬT VICTORY – Tâm làm gốc – Thiện dẫn đường – Lý soi phương

Các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, tiền lương hay tranh chấp lao động thường có nhiều quy định pháp lý cần được áp dụng đúng trong từng trường hợp cụ thể.

👉 Luật Victory cung cấp dịch vụ:

  • 📌 Tư vấn pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;

  • 📌 Tư vấn quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động;

  • 📌 Hỗ trợ giải quyết tranh chấp về BHXH, tiền lương và hợp đồng lao động;

  • 📌 Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • 📌 Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình giải quyết tranh chấp.

📞 Liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.

📍 Địa chỉ: Biệt thự 24, Khu C37 Bộ Công an, số 17 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà Nội

☎️ Hotline: 0973.116.864

📧 Email: luatvictory@gmail.com

👉 Hoặc inbox trực tiếp fanpage để được tư vấn chi tiết!

Bài viết liên quan

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC LÀM THÊM TỐI ĐA BAO NHIÊU GIỜ MỖI NĂM? CẬP NHẬT QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

23/07/2026

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC LÀM THÊM TỐI ĐA BAO NHIÊU GIỜ MỖI NĂM? CẬP NHẬT QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Làm thêm giờ là nhu cầu phổ biến tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, dịch vụ và thương mại. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp muốn bố trí người lao động làm thêm bao nhiêu giờ cũng được. Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rõ giới hạn thời gian làm thêm nhằm bảo đảm sức khỏe, quyền lợi của người lao động cũng như trách nhiệm của người sử dụng lao động. Vậy người lao động được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ mỗi năm? Trường hợp nào được làm thêm đến 300 giờ/năm? Hãy cùng Luật Victory tìm hiểu ngay dưới đây.

Đọc thêm
VỢ HOẶC CHỒNG TỰ Ý BÁN TÀI SẢN CHUNG CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?

15/07/2026

VỢ HOẶC CHỒNG TỰ Ý BÁN TÀI SẢN CHUNG CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?

Trong thời kỳ hôn nhân, nhiều tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vậy nếu một người tự ý bán nhà đất, ô tô hoặc tài sản có giá trị mà không hỏi ý kiến người còn lại thì giao dịch có hợp pháp không? Cùng tìm hiểu quy định mới nhất của pháp luật.

Đọc thêm
BỊ "BÙNG HÀNG", NỢ TIỀN HÀNG CÓ KHỞI KIỆN ĐƯỢC KHÔNG?

03/07/2026

BỊ "BÙNG HÀNG", NỢ TIỀN HÀNG CÓ KHỞI KIỆN ĐƯỢC KHÔNG?

Tình trạng khách hàng bùng hàng, nợ tiền hàng hoặc cố tình chây ì thanh toán đang diễn ra khá phổ biến, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh và thương mại điện tử. Vậy khi bên mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên bán có quyền khởi kiện đòi tiền hàng không? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và thời hiệu khởi kiện là bao lâu? Sau đây là những quy định pháp luật doanh nghiệp cần biết.

Đọc thêm
Tư vấn miễn phí

Bạn cần hỗ trợ pháp lý?
Liên hệ ngay hôm nay!

Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn miễn phí cho bạn.